QUY ĐỊNH CỦA HIỆU TRƯỞNG VỀ CÔNG TÁC COI THI VÀ CHẤM THI | Trung cấp y tế Hà Nội

QUY ĐỊNH CỦA HIỆU TRƯỞNG VỀ CÔNG TÁC COI THI VÀ CHẤM THI

Công tác tổ chức thi và kiểm tra là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường do đó để cho công tác này đi vào nề nếp, cần thiết phải tổ chức các kỳ thi nghiêm túc, công bằng, hiệu quả. Đây sẽ là nhiệm vụ quan trọng, mà mọi thành viên của trường cần phải có ý thức và trách nhiệm cao. Với những yêu cầu đó Quy định này cụ thể hóa một số nội dung trong công tác coi thi và kiểm tra nhằm xây dựng quy trình chung áp dụng trong toàn trường.  

 
Điều 1 : Quy định chung
 
1. Giám thị đóng một vai trò rất quan trọng trong các kỳ thi, phải thật sự nghiêm túc công minh khi thực hiện nhiệm vụ của mình. Phải thật sự tập trung và quán xuyến công việc một cách chu đáo. Phải hiểu rõ các quy định về xử lý thí sinh vi phạm trong phòng thi.
2. Giám thị không được sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong khi làm nhiệm vụ; không được giải thích đề thi hay giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào; không được hút thuốc, uống bia, rượu. Phải có mặt đúng giờ quy định và thường xuyên tại phòng thi để làm các nhiệm vụ.
 
 Điều 2 : Quy trình
 
 1. TRƯỚC GIỜ THI
Trước giờ thi 15 phút, các giám thị đến  phòng Đào tạo và giám thị 1 nhận :Túi đựng đề thi (kiểm tra niêm phong), Túi đựng bài thi trong đó có : Danh sách thí sinh dự Thi/kiểm tra; Quy trình coi thi; Biên bản coi thi; Biên bản mở đề thi; Biên bản xử lý thí sinh/học sinh và cán bộ vi phạm quy chế thi,…); Giấy thi, giấy nháp.
2. ĐẾN PHÒNG THI
 
a. Ghi các nội dung sau lên bảng :Giám thị 1 ghi
Môn thi: ………………………………………………………………………..
Lớp: ………………………………………………………………………..
Thời lượng: ………… phút ………………………………………………..
Giờ bắt đầu thi : ……………… Giờ kết thúc thi : ………………………
(Các mục sau chỉ ghi những mục được chọn, căn cứ trên túi đề thi)
c Được phép tham khảo tài liệu c Không được tham khảo tài liệu
c Không thu lại đề thi c Thu lại đề thi
b. Ghi sơ đồ bố trí chỗ ngồi :Giám thị 2 ghi
Giám thị ghi sơ đồ bố trí chỗ ngồi lên bảng và đánh số báo danh của thí sinh theo Bảng điểm lần 1- HK 1 (dùng thay cho Danh sách thí sinh dự Thi/kiểm tra) theo nguyên tắc như sau :
1. “số chẳn – số chẳn” cùng bàn
2. “số lẽ – số lẽ” cùng bàn
3. “số chẳn – số lẽ” cùng bàn
Các nguyên tắc này được thường xuyên thay đổi linh hoạt sau cho cho các em thí sinh trong một lớp không ngồi cạnh nhau thường xuyên
c. Gọi tên thí sinh vào phòng thi :Giám thị 1 gọi tên và số báo danh (số thứ tự)
Giám thị 1 : Gọi tên và số báo danh(số thứ tự) của từng thí sinh viên vào phòng thi,
Giám thị 2 : Chỉ chỗ cho thí sinh ngồi theo sơ đồ và chỗ để cặp, túi xách(để trên bục gần bảng), không để thí sinh đem cặp, túi xách, tài liệu vào chỗ ngồi (trừ trường hợp thi mở sách thì được đem sách, vở, tài liệu). Điện thoại di động được thí sinh giữ lại trong người nhưng phải tất máy.
Lưu ý : Các thí sinh không có thẻ sinh viên/giấy tờ tùy thân có dán ảnh, không có tên trong danh sách sẽ không được vào phòng thi . Nếu có khiếu nại, hướng dẫn thí sinh đến ngay Phòng Đào tạo để được giải quyết.
Những trường hợp nghi ngờ có biểu hiện thi hộ như : thẻ thí sinh bị nhòe, cũ, thiếu dấu nổi, dấu nổi không rõ ràng…vv, tạm thời cho thí sinh vào phòng thi và báo Phòng Đào tạo để xử lý.
d. Giám thị 1 phổ biến quy định : xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi, giám thị 2 ký tên vào giấy thi, giấy nháp, ký đủ số lượng không ký dư.
e. Phát giấy thi, giấy nháp : yêu cầu thí sinh ghi họ tên lên giấy thi và giấy nháp.
f. Giám thị cho xem niêm phong túi đựng đề thi : giơ túi đựng bài thi còn niêm cho tất cả mọi người thấy và nhờ hai thí sinh, hai giám thị ký tên vào biên bản mở đề thi.
j. Mở túi đựng đề thi và phát đề thi : phát cho các thí sinh. Nếu thiếu đề thi, báo ngay cho văn phòng Đào tạo và cán bộ tổ chức thi biết để xử lý.
3. BẮT ĐẦU GIỜ LÀM BÀI:
a. Trong thời gian thi, giám thị 1 kiểm tra nhận dạng : bắt buộc thí sinh ghi đầy đủ thông tin theo yêu cầu trên giấy thi và giấy nháp(Giấy thi và giấy nháp do nhà trường cung cấp)
Xem thẻ sinh viên của thí sinh với họ tên thí sinh ghi trên giấy thi có giống nhau không, để đảm bảo thí sinh không tráo bài cho nhau và tránh trường hợp thi hộ. Giám thị 1 ký tên vào giấy thi và giấy nháp của thí sinh.
b. Tuyệt đối không cho thí sinh ký tên nộp bài trước khi thu bài thi.
c. Sau giờ mở đề 15 phút :
· Không cho phép thí sinh vào thi; trừ trường hợp có giấy phép của Trưởng/Phó Phòng Quản lý đào tạo và giám thị phải ghi vào Biên bản coi thi, đính kèm giấy phép.
· Thí sinh vắng thi : Giám thị 1 gạch tên trên danh sách dự thi/kiểm tra và kèm theo ghi chú ở cột ghi chú là “vắng”.
d. Trong giờ làm bài, giám thị 1 bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng thi, còn giám thị 2 bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng và luân phiên thay đổi cho đến hết giờ thi.
e. Lập biên bản những thí sinh vi phạm nội quy thi. Các trường hợp xử lý kỷ luật đình chỉ thi, xử lý thi hộ, giám thị phải báo ngay cho Phòng Đào tạo sau khi xử lý.
f. Nếu có những tình huống bất thường (như nghi ngờ lộ đề thi, đề thi có sai sót,…) giám thị báo ngay với Phòng Đào tạo để xử lý.
g. Không cho thí sinh ra khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài. Nếu thí sinh bị đau ốm bất thường hoặc có nhu cầu chính đáng cấp thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì giám thị phải ghi biên bản khi cho phép thí sinh ra ngoài phòng thi.
h. Không cho phép thí sinh nộp bài thi và ra về trước 2/3 thời gian làm bài thi, nhưng phải nộp bài làm (ngay cả giấy trắng : không làm gì) và đề thi thì mới được phép ra về.
5. HẾT GIỜ LÀM BÀI
a. Giám thị 1 : “Yêu cầu tất cả thí sinh bỏ bút xuống bàn, không ghi chép gì thêm”. Chỉ thu bài thi sau khi mọi thí sinh bỏ bút xuống. Nếu thí sinh không chấp hành, hoặc làm mất trật tự, lập biên bản "khiển trách".
b. Giám thị 2 duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi. Giám thị 1 vừa gọi tên từng thí sinh lên nộp bài, vừa nhận bài thi của thí sinh và ghi số tờ giấy thi (kiểm tra ghi đầy đủ họ tên, mã số sinh viên; nơi sinh…đếm đủ số tờ giấy thi của sinh viên đã nộp) và yêu cầu thí sinh ký tên vào đúng hàng trong Danh sách dự thi/kiểm tra.
c. Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp giấy thi. Nếu thí sinh bỏ về mà không nộp bài thì xử lý như sau: Giám thị 1 ghi vào danh sách thi (chỗ ký tên của sinh viên) chữ "không nộp bài" nhưng vẫn tính thí sinh vào số lượng sinh viên có mặt. Ghi vào biên bản coi thi và báo cáo với Phòng Đào tạo
d. Tuyệt đối không được để nhầm lẫn, mất mát, nhàu nát bài thi. Chỉ cho phép thí sinh rời phòng thi sau khi thu xong toàn bộ bài thi và kiểm tra đủ số bài thi so với chữ ký khi nộp bài.
e. Cho vào túi bài thi: các bài thi của thí sinh.
– Điền đủ các thông tin trên túi đựng bài thi và các nội dung bắt buộc như biên bản coi thi, biên bản mở đề thi, các loại biên bản xử lý(nếu có) các giám thị ký tên.
– Cho vào túi đựng tài liệu: các tài liệu hướng dẫn, giấy phép vào thi; danh sách sinh viên dự thi/kiểm tra nếu có
f. Cho vào túi đựng đề thi: các đề thi thừa và thu lại tất cả đề thi đã phát cho thí sinh, giám thị phải niêm lại túi đề thi, ghi rõ số lượng đề thi thu lại và ký tên. Sau đó nộp cho  phòng Đào tạo kèm theo những tang vật thu giữ.
6. BÀN GIAO TÚI ĐỰNG BÀI THI VÀ TÚI ĐỰNG ĐỀ THI
a. Giám thị 1 bàn giao túi đựng bài thi và túi đựng đề thi (trường hợp thu lại đề thi) về Phòng Đào tạo ngay sau khi thi xong, có ký nhận bàn giao cụ thể và niêm phong túi đựng bài thi bằng phiếu niêm(hoặc băng keo dán) vào mép dán túi đựng bài thi. Phiếu niêm phải có đủ chữ ký của các giám thị.
b. Phòng Đào tạo bàn giao túi bài thi cho Giảng viên chấm (lưu ý có ký nhận bàn giao và hẹn ngày lấy bài chậm nhất sau 2 tuần bàn giao bài thi).
 
Điều 3. Biện pháp xử lý đối với cán bộ coi thi và nhân viên phục vụ kỳ thi
             vi phạm quy chế thi
         
Người tham gia công tác coi thi, tổ chức thi, chấm thi, quản lý điểm vi phạm quy định (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau khi kỳ thi đã kết thúc), tùy theo mức độ sẽ áp dụng các hình thức kỷ luật sau đây:
1. Khiển trách: áp dụng đối với những người phạm lỗi sau: đến chậm giờ quy định, quên không ký vào giấy thi, giấy nháp của thí sinh, không tập trung khi coi thi, bỏ 1 buổi coi thi không có lý do chính đáng, bàn giao túi bài thi và đề thi trễ hạn.
2. Cảnh cáo: áp dụng đối với những người phạm lỗi sau:
a) Bỏ 2 buổi coi thi trở lên không có lý do chính đáng trong một năm học.
b) Trong giờ coi thi tự ý bỏ đi làm việc khác.
c) Để cho sinh viên tự do quay cóp, mang và sử dụng tài liệu trái phép trong khi thi.
d) Không lập biên bản đối với những thí sinh đã bị phát hiện có vi phạm quy chế.
e) Làm mất danh sách thi, mất bài thi, danh sách dự thi.
f) Chấm thi, cộng điểm, nhập điểm có sai sót nhiều.
3. Hạ bậc lương hoặc buộc thôi việc: áp dụng đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau:
a) Làm lộ đề thi, lộ phách.
b) Đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi hoặc giúp thí sinh làm bài thi trong lúc đang thi.
c) Gian lận trong khi chấm thi, nhập điểm. Cho điểm không đúng quy định, chủ định tăng hoặc hạ điểm của bài thi so với đáp án.
d) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của thí sinh để tăng hay hạ điểm.
e) Sửa chữa làm sai lệch  điểm trên bài thi, trên danh sách ghi điểm,…
f) Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm của thí sinh.
 
Điều 4. Trách nhiệm của thí sinh khi dự thi
 
1. Thí sinh phải có mặt tại phòng thi trước giờ thi ít nhất là 15 phút. Nếu chậm quá 15 phút sau khi đã phát đề thi thì không được dự thi và xem như vắng thi không lý do, sẽ nhận điểm (00) cho môn thi đó. Những thí sinh không có tên trong danh sách thi về  Phòng Đào tạo  để được giải quyết.
2. Thí sinh phải mang theo thẻ sinh viên và xuất trình thẻ sinh viên khi vào phòng thi. Thí sinh mất thẻ sinh viên phải báo ngay cho Phòng Đào tạo biết. Thí sinh có trách nhiệm thực hiện theo các hướng dẫn, yêu cầu của giám thị. Toàn bộ túi xách, tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, lưu trữ dữ liệu,v.v… phải để tập trung đúng nơi giám thị quy định. Các vật dụng khác chỉ được sử dụng khi giám thị cho phép theo yêu cầu của đề thi.
3. Thí sinh sử dụng giấy thi, giấy nháp thống nhất do trường cung cấp. Bài chỉ được sử dụng bút mực hoặc bút bi màu xanh dương, đen hoặc tím (sử dụng một mực). Trong giờ thi, thí sinh phải im lặng, không được trao đổi (dù thi mở sách), phải nghiêm túc làm bài và bảo vệ bài làm của mình. Nếu cần hỏi điều gì phải xin phép giám thị và hỏi công khai.
4. Bài thi phải viết rõ ràng, sạch sẽ. Những bài thi sau đây là không hợp lệ và không được chấm điểm:
– Làm bài trên giấy thi khác với giấy thi quy định;
– Không có 2 chữ ký của CBCT;
– Bài viết bằng bút chì, mực đỏ (trừ hình vẽ có thể vẽ bằng bút chì);
– Các bài làm giống nhau;
– Vẽ bậy, viết bậy trong bài thi.
Những thí sinh có bài thi không hợp lệ như trên tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách cảnh cáo đến buộc thôi học.
5. Thí sinh không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài. Các trường hợp hết sức đặc biệt phải cho ra ngoài đều phải lập biên bản.
6. Thí sinh chỉ được ra về sớm nhất là sau 2/3 thời gian làm bài, sau khi đã nộp lại đề thi và bài thi. Trong 15 phút còn lại của giờ thi, thí sinh không được rời phòng thi, phải chờ cho hết giờ thi.
7. Khi hết giờ thi phải ngừng làm bài, để bút xuống bàn và nộp bài theo hiệu lệnh của giám thị, thí sinh không làm bài được cũng phải nộp bài thi (giấy thi đã phát nhưng chưa dùng đều được thu lại). Không nộp giấy nháp thay cho bài thi.
8. Thí sinh phải ghi số tờ giấy làm bài vào từng tờ giấy thi của mình; số tờ giấy thi đã nộp và ký tên vào đúng hàng trong danh sách nộp bài.
9. Thí sinh quay về chỗ ngồi sau khi đã nộp bài và chỉ được phép rời phòng thi sau khi được giám thị cho phép.
10. Thí sinh vi phạm các quy định trên đây tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị giám thị lập biên bản xử lý kỷ luật theo quy chế và phải ký tên vào biên bản. Trường hợp sinh viên không chịu ký tên thì biên bản có chữ ký giám thị vẫn có giá trị.
 
Điều 5. Các hình thức xử lý kỷ luật thí sinh vi phạm quy định thi
 
1. Khiển trách: áp dụng đối với những thí sinh vi phạm lỗi một lần: nhìn bài của bạn, trao đổi, thảo luận với bạn. Thí sinh bị khiển trách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm thi của môn đó.
2. Cảnh cáo: đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a) Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế.
           b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn.
            c) Chép bài của người khác. Những bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau. Nếu người bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình thực sự bị quay cóp thì Trưởng/Phó Phòng Quản lý đào tạo có thể xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách hoặc miễn truy cứu.
d) Thí sinh bị kỷ luật cảnh cáo trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm bài thi của môn đó.
e) Sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo trong khi thi được quyền thi lại đối với môn học có tổ chức thi lại nếu điểm trung bình môn học không đạt.
3. Đình chỉ thi: đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây:
a) Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi môn đó vẫn tiếp tục vi phạm Quy chế.
            b) Sau khi đã mở đề thi bị phát hiện vẫn còn mang theo người những vật dụng không được phép như tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu phát truyền tin (ví dụ: điện thoại di động, máy nghe nhạc, USB….)
c) Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi.
d) Viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi.
e) Có hành động gây gổ, đe dọa cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa thí sinh khác.
         f) Sinh viên bị kỷ luật đình chỉ thi trong khi thi môn nào sẽ bị điểm không (00) môn học đó; không được quyền thi lại lần 2 với môn học đó(đăng ký học lại học phần đó khi có tổ chức), phải nộp bài làm và đề cho giám thị và phải xuống trình diện Trưởng/Phó Phòng Quản lý đào tạo. Thí sinh bị đình chỉ thi còn bị quyết định kỷ luật cảnh cáo toàn trường.
        g) Thí sinh bị xử lý đình chỉ thi 2 lần trong 1 năm  học sẽ bị đình chỉ học tập 1 năm sau đó. Nếu còn tái phạm sẽ bị buộc thôi học.
4. Xử lý thi hộ: nhờ người khác thi hộ hoặc làm bài hộ cho người khác dưới mọi hình thức; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm sau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp.
          a) Vi phạm lần thứ nhất (trong toàn khóa học):
               · Người nhờ thi hộ: nhận điểm (00) của môn học đó, nhận quyết định cảnh cáo toàn trường và bị đình chỉ học tập 1 năm kể từ ngày vi phạm;
              · Người thi hộ: là thí sinh của trường thì nhận quyết định cảnh cáo toàn trường và bị đình chỉ học tập 1 năm kể từ ngày vi phạm. Nếu người thi hộ đến từ nơi khác, nhà trường thông báo nội dung vi phạm về nơi cư trú / học tập của người đó.
          b) Vi phạm lần thứ hai (trong toàn khóa học): buộc thôi học.
          c) Khi phát hiện sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ thi hộ thì lập biên bản thu giữ giấy tùy thân, thẻ sinh viên và yêu cầu thí sinh về trình diện Trưởng/phó Phòng quản lý đào tạo
5. Việc xử lý kỷ luật sinh viên : trong khi thi do giám thị lập biên bản, ghi rõ hình thức kỷ luật trong biên bản, đồng thời ghi chú trên Danh sách dự thi/kiểm tra và trên túi đựng bài thi (thí dụ ghi “Khiển trách, trừ 25% điểm”,”cảnh cáo, trừ 50% điểm”,…) và công bố cho thí sinh biết. Nếu sinh viên không chịu ký tên vào biên bản thì các giám thị ký tên vào biên bản và biên bản vẫn có giá trị. Các hình thức kỷ luật cảnh cáo toàn trường, đình chỉ học tập, buộc thôi học do Hiệu trưởng ra quyết định.
6. Các trường hợp vi phạm khác : tùy mức độ nặng nhẹ sẽ áp dụng một trong các hình thức kỷ luật nêu trên.
 
Điều 6. Trường hợp thi trong phòng thực hành tin học.
 
Trong trường hợp thi trong phòng thực hành tin học, ngoài việc tuân thủ các quy định nêu trên, còn áp dụng thêm các quy định riêng.
A. Đối với sinh viên
1) Thực hiện quy định của nội quy phòng máy tính. Không được đem các phương tiện lưu trữ dữ liệu vào phòng thi.
2) Thí sinh có trách nhiệm sao lưu bài thi đúng nơi quy định (trong thư mục …..:Nopbaithi) và các yêu cầu khác của đề thi theo hướng dẫn của cán bộ coi thi.
3) Quy định đặt tên file như sau: Họ tên sinh viên – MSSV – Số máy -aaa
Trong đó:
– Họ tên sinh viên:
– MSSV: 6 số viết liền
– xxx: Thông tin bổ sung để làm rõ file
Ví dụ: Bùi Ngọc Sang – 07BA001 – BA 1 – MÔN THI : …
4) Trường hợp gặp sự cố máy tính thi sinh không được tự ý sửa chữa, phải báo ngay cho cán bộ coi thi hoặc cán bộ kỹ thuật, để được bố trí sang vị trí khác.
5) Các trường hợp gian lận bài thi như: sử dụng mạng để chuyển bài thi, chuyền tay nhau USB chép bài thi, sử dụng kỹ xảo tin học để sao chép bài thi, thi hộ,… khi bị cán bộ coi thi phát hiện đều bị điểm 0 và đuổi khỏi phòng thi.
B. Đối với cán bộ coi thi.
1) Cán bộ coi thi phải hướng dẫn tận tình cho thí sinh các thu tục cần thiết trước giờ làm bài, có thái độ nhẹ nhàng không hạch sách, quát mắng thí sinh khi làm sai thủ tục làm bài.
2) Cán bộ coi thi tuyệt đối không được góp ý hoặc chỉ bảo thí sinh trong giờ làm bài, không đứng quá lâu tại một máy làm thí sinh mất bình tĩnh khi làm bài.
3) Không hút thuốc lá hoặc đứng nói chuyện riêng bỏ mặc sinh viên làm bài.
4) Khi có sự cố máy tính, cán bộ coi thi phải báo ngay cho cán bộ kỹ thuật hoặc bộ phận quản lý thiết bị để có phương hướng giải quyết, đồng thời thực hiện những việc sau:
  a. Trường hợp máy bị treo khi thí sinh đang thi, giám thị cộng thêm giờ cho thí sinh đó và ghi lại vào biên bản coi thi.
  b. Trường hợp máy tính bị trục trặc, không vào mạng được, giám thị hướng dẫn thí sinh lưu vào ổ C, và phải ghi chú vào biên bản coi thi và sổ theo dõi phòng máy.
5) Trước khi hết giờ làm bài 30 phút cán bộ coi thi đưa danh sách dự thi để thí sinh ký tên, nhắc nhở thí sinh chuẩn bị hết giờ làm bài.
C.Đối với cán bộ kỹ thuật phòng máy tính.
1) Phối hợp với Khoa/Bộ môn quản lý môn học giảng dạy trong phòng máy để có sự chuẩn bị trước về cấu hình máy, cấu hình phần mềm, hệ thống mạng ….vv để đảm bảo các phòng máy tính sử dụng thông suốt trong kỳ thi.
2) Trước mỗi buổi thi phải kiểm tra chạy thử lại máy.
3) Bố trí đủ nhân viên trực trong các buổi thi và xử lý kịp thời các sự cố phát sinh. Có sự chuẩn bị các thiết bị dự phòng cần thiết để thay thế kịp thời.
4) Lưu bài thi trong thời gian 2 năm và theo nguyên tắc: Học kỳTên môn họcTên gày thiCa thi.
5) Trước giờ thi 30 phút phải đảm bảo việc cách ly những nhân viên, cán bộ kỹ thuật, các bộ coi thi và thí sinh
D. Đối với giảng viên ra đề thi.
1) Giảng viên ra đề có trách nhiệm ghi rõ trong đề thi đường dẫn thư mục chứa dữ liệu để làm bài thi, thư mục lưu bài thi và cách đặt tên file bài làm, theo quy định sau:
a) Đề bài thi được chứa trong thư mục được chỉ định sẵn, theo qui định của giảng viên
b) Thí sinh phải lưu bài làm vào trong thư mục đã qui định theo hướng dẫn của các bộ coi thi hoặc được qui định trong đề bài thi.
c) Hướng dẫn cách đặt tên file: Họ tên sinh viên – MSSV – Số máy.
2) Trong trường hợp đề thi hoặc dữ liệu để làm bài thi cần chứa trên máy tính thì Cán bộ phòng máy (hoặc giảng viên ra đề) bàn giao cho Thư ký khoa chậm nhất 7 ngày trước ngày thi. Tuyệt đối không cho phép thí sinh đem dữ liệu vào chép lên máy tính vào buổi thi.
E. Kết thúc giờ thi
1) Giám thị yêu cầu thí sinh kiểm tra lại dữ liệu lưu bài thi theo quy định. Khi thu bài cán bộ coi thi cùng với thí sinh phải xác định rõ số file / folder và dung lượng file / folder để đảm bảo không bị thất lạc bài thi.
2) Cán bộ bàn giao bài thi cho nhân viên phụ trách phòng máy tính kể cả bài thi lưu trên đĩa. Nhân viên phụ trách phòng máy tính sẽ cùng cán bộ coi thi kiểm tra lại số file trên máy và số chữ ký nộp bài, và ký nhận bàn giao vào biên bản coi thi.
3) Các bộ coi thi nộp biên bản coi thi về Phòng Quản lý Đào tạo. Trường hợp không khớp số lượng, các bộ coi thi có trách nhiệm tìm cho đủ số bài thi. Nếu sau khi tìm mà vẫn không thấy, lập biên bản nộp về cho Phòng Quản lý đào tạo để xử lý và báo cáo Ban Giám Hiệu.
4) Sau khi nhận đủ số bài thi từ cán bộ coi thi, nhân viên phụ trách phòng máy tính có nhiệm vụ bảo quản, bảo mật và giao bài thi cho giảng viên phụ trách môn khi giảng viên đến liên hệ. Thư ký khoa thông báo giảng viên đến nhận bài thi.
a) Trường hợp giảng viên không đem thiết bị lưu trữ (đĩa CD, USB) nhân viên Phòng máy tính sẽ cung cấp đĩa cho giảng viên.
b) Trường hợp là giảng viên cơ hữu của Trường, giảng viên đến Phòng máy tính chấm trực tiếp
b) Đề thi và dữ liệu để làm bài thi được Phòng may tính xóa trên server và các phòng thi. Kết thúc kỳ thi nhân viên phụ trách phòng máy tính sẽ lưu lại tất cả bài thi vào đĩa CD theo từng học kỳ.
 
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Phòng Đào tạo. Khoa có trách nhiệm phổ biến quy định này đến cán bộ coi thi và thí sinh biết trước khi tham gia thi và phối hợp với Phòng Đào tạo triển khai thực hiện.
2. Kết thúc mỗi đợt thi/kiểm tra tập trung giữa học kỳ và thi cuối học kỳ, Khoa/ Ban báo cáo kết quả việc tổ chức thực hiện công tác thi/kiểm tra về Phòng Đào tạo.
3. Phòng Thanh tra – CTHSSV chịu trách nhiệm phát hiện và lập biên bản các trường hợp vi phạm, rồi báo ngay cho Ủy viên thường trực Hội đồng thi trường (Trưởng phòng Đào tạo) xử lý và trình Ban giám hiệu hoặc Hội đồng khen thưởng kỷ luật giải quyết.
4. Trong quá trình thực hiện, Phòng Đào tạo ghi nhận và tập hợp những điều cần cải tiến, cập nhật để tham mưu Ban giám hiệu ra quyết định điều chỉnh, bổ sung vào quy định,/.

                                                                                      Hà Nội, Ngày 25  tháng 04  năm 2014
                                                                                                                  
                                                                                                          HIỆU TRƯỞNG



                                                                                                   TS.BS Phạm Xuân Quý

Để lại một trả lời

Địa chỉ email sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký nhập học

Tên của bạn (bắt buộc):

Địa chỉ Email (bắt buộc):

Số điện thoại liên hệ (bắt buộc):

Ngành học (bắt buộc):

Hệ (bắt buộc):

Địa chỉ nhận giấy báo nhập học(bắt buộc):

Yêu Cầu Khác:

Đăng ký tài khoản
Tên đăng nhập: *
Mật khẩu: *
Nhập lại mật khẩu: *
Tên hiển thị: *
Tên thật:
Số điện thoại:
Email: *
Ảnh đại diện
Vui lòng nhập đầy đủ vào phần có dấu *